I. KHÁI QUÁT CHUNG:
1. Tên nước: Vương quốc Campuchia (The Kingdom of Cambodia).
2. Tiêu ngữ: Dân tộc – Tôn giáo – Quốc vương.
3. Thủ đô: Phnôm Pênh (Phnom Penh).
4. Quốc kỳ:
5. Quốc khánh: ngày 09 tháng 11 năm 1953
6. Diện tích: 181.035 km2.
7. Dân số: 17,28 triệu người (phụ nữ chiếm 50,9%)[1].
8.Vị trí địa lý: nằm ở Tây Nam bán đảo Đông Dương, phía Tây và Tây Bắc giáp Thái Lan (2.100 km), phía Đông giáp Việt Nam (khoảng 1.245km), phíaĐông Bắc giáp Lào (492 km), phía Nam giáp biển (400 km). Sông ngòi: tập trung trong 3 lưu vực chính gồm Tonle Thom (Tôn-lê Thom), Tonle Sap (Tôn-lê Xáp, ta thường gọi là Biển Hồ) và Vịnh Thái Lan. Phân bố địa hình: đồng bằng chiếm 1/2 diện tích tập trung ở hướng Nam và Đông Nam, còn lại là núi, đồi bao quanh đất nước.Khí hậu: nhiệt đới với hai mùa rõ rệt (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4). Nhiệt độ dao động từ 21oC đến 35oC.
9. Đơn vị tiền tệ:Riel (Riên). Tỉ giá: 01 Riel = 0,00025 USD (năm 2025).
10. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): 45 tỷ USD (năm 2024).
11. Thu nhập bình quân đầu người:2,713 USD/người/năm (năm 2024).
12. Dân tộc:Theo thống kê của Bộ Nội vụ Campuchia năm 2017, người Khmer chiếm đa số (97%),ngoài ra còn có các dân tộc thiểu số khác như: người gốc Việt (2,4%), người Chăm (2,4%), người gốc Hoa (0,2%)…
13. Tôn giáo:Đạo Phật là Quốc đạo (97,1% dân số Campuchia theo Phật giáo), ngoài ra có các tôn giáo khác như đạo Hồi giáo (2%), Công giáo (0,3%)…
14. Ngôn ngữ:Tiếng Khmerlà ngôn ngữ chính thức.
II. TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ - KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Chính trị:
- Chế độ chính trị: Campuchia là nước Quân chủ lập hiến, đứng đầu Nhà nước là Quốc vương. Hệ thống quyền lực được phân định rõ giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp gồm: Quốc vương, Hội đồng tôn vương, Thượng viện, Quốc hội, Chính phủ, Toà án, Hội đồng Hiến pháp và các cơ quan hành chính các cấp.
Campuchia tổ chức bầu cử Quốc hội khóa VII ngày 23/7/2023 với sự tham gia tranh cử của 18 chính đảng. Đảng Nhân dân Campuchia (CPP) giành 120/125 ghế Nghị sỹ Quốc hội trong khi Đảng bảo hoàng FUNCINPEC giành 5/125 ghế. Ngày 22/8/2023, Quốc hội và Chính phủ Hoàng gia Campuchia nhiệm kỳ 2023-2028 chính thức được thành lập.
- Đảng phái:Campuchia có 41 chính đảng[2].
- Các Lãnh đạo cấp cao hiện nay:
+ Quốc vương: Preah Bat Samdech Preah Boromneath NORODOM SIHAMONI (Pờ-rẹ Bạt Xăm-đéc Pờ-rẹ Bô-rôm-niết Nô-rô-đôm Xi-ha-mô-ni).
+ Chủ tịch Thượng viện: SamdechAkka Moha Sena Padei Techo.
HUN SEN (Xăm-đéc Ạ-kẹ Mô-ha Xê-na Pạ-đây Tê-chô Hun Sen)[3].
+ Chủ tịch Quốc hội: Samdech Moha Rotsaphea Thikathipadei KHUON SUDARY (Xăm-đéc Mô-ha Roát-xạ-phia Thị-ca Thấp-bạ-đây Khuôn Xô-đa-ri)[4].
+ Thủ tướng:Samdech Moha Borvor Thipadei HUN MANET (Xăm-đéc Mô-ha Bo-vo Thấp-bạ-đây Hun Ma-nét)[5].
+ Bộ trưởng Ngoại giao: Phó Thủ tướng Prak Sokhonn (Pờ-rạ Xộ-khon)[6].
- Chính sách đối ngoại: Theo Hiến pháp, Campuchia thực hiện chính sách trung lập, không liên kết, không xâm lược hoặc can thiệp công việc nội bộ nước khác. Campuchia gia nhập Liên Hợp quốc (10/1955), là thành viên thứ 10 của ASEAN (4/1999), thành viên thứ 148 của WTO (9/2003), gia nhập ASEM tại Hội nghị cấp cao ASEM 5 (10/2004) tại Hà Nội, thành viên trong hợp tác khu vực như: Uỷ hội Mê Công quốc tế (MRC); Hợp tác Campuchia - Lào - Mianma-Việt Nam (CLMV); Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng (GMS); Chiến lược hợp tác kinh tế ba dòng sông Ayawadi-Chao Phraya-Mê Công (ACMECS); Hành lang Đông Tây (WEC)...
Campuchia hiện đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 174 nước; có Cơ quan đại diện ở 63 nước, có quan hệ thương mại với khoảng 150 quốc gia/vùng lãnh thổ trên thế giới, chú trọng quan hệ với nước lớn (Trung Quốc, Mỹ, Nhật, EU), các nước tài trợ, láng giềng và đang đẩy mạnh hội nhập khu vực và quốc tế.
Từ năm 2006 đến nay, Campuchia đã cử 9815 binh sĩ (854 nữ) tham gia các phái bộ gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc và hiện còn 627 binh sĩ (131 nữ) đang làm nhiệm vụ tại 05 nước gồm Nam Sudan, Lebanon, Mali, Cộng hòa Trung Phi và Congo.
2. Kinh tế-xã hội:
Từ năm 1993, Campuchia chuyển sang nền kinh tế thị trường. Sau hơn hai thập kỷ phát triển, với sự trợ giúp của cộng đồng quốc tế và đầu tư nước ngoài, kinh tế Campuchia từng bước có thay đổi. Cơ cấu kinh tế Campuchia gồm bốn lĩnh vực trụ cột là nông nghiệp, dệt may, du lịch và xây dựng, trong đó công nghiệp dệt may, da giầy (chiếm 80% tổng giá trị xuất khẩu).
Từ năm 2012, tăng trưởng GDP của Campuchia đạt trung bình trên 7%/năm.Năm 2017 đạt 7,1%, 2018 đạt 7,3% và 2019 đạt 7,1%.Tuy nhiên, do ảnh hưởng của Covid-19, tăng tưởng GDP của Campuchia chỉ đạt -3,1% năm 2020; 2,4% năm 2021 và đạt 5,1-5,6% năm 2022, 5,6% năm 2023, 2024 đạt 5,2%, dự báo năm 2025 đạt khoảng 5%.Kim ngạch thương mại Campuchia năm 2024 đạt 54,74 tỷ USD (tăng16,9% so với 2023).Campuchia được Ngân hàng Thế giới xếp là nướcthu nhập trung bình thấp. Campuchia tập trung cải cách toàn diện kinh tế-xã hội, tăng cường hội nhập, hướng tới mục tiêu trở thành quốc gia có thu nhập trung bình cao vào năm 2030 và thu nhập cao vào năm 2050.
Chính phủ Campuchia do Thủ tướng Hun Manet đứng đầu đang tích cực triển khai Chiến lược Ngũ Giác với 05 ưu tiên cốt lõi gồm: (i) Phát triển nguồn nhân lực; (ii) Đa dạng hóa kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh; (iii) Phát triển khu vực tư nhân và việc làm; (iv) Phát triển bền vững; (v) Phát triển kinh tế - xã hội số./.